Đánh giá giọng hát của từng thành viên nhóm SNSD: Yeon giọng khỏe, Jessica hát live tốt, Sunny hát live khá dỡ, Yoona chất giọng trong & nữ tính. Chi tiết về từng điểm mạnh & chỉ số từng thành viên bên dưới.

SNSD ai hát hay nhất?

KIM TAE YEON (Leader, Main Vocalist)

  • Vocal range: D3 ~ C6 (falsetto)
    Vocal type: Soprano
  • Điểm mạnh: Giọng khỏe, live tốt, kỹ năng thanh nhạc khá ổn, control tốt, cảm xúc khi hát cũng ổn. Ngân highnote là điểm mạnh. Khi ngân highnote chủ yếu dùng belting, đôi lúc dùng mix, falsetto và headvoice, kỹ thuật mix cũng tương đối ổn.
  • Điểm yếu: Tuy là người sở hữu nhiều adlibs và highnotes nhất nhóm nhưng âm vực còn thua một vài thành viên. Ngân highnote đôi lúc bị căng và tối, một phần do giới hạn của âm vực.

JESSICA JUNG (Main Vocalist)

giong-hat-jessica snsd

  • Vocal range: D3 ~ D6/G#7 (headvoice)
  • Vocal type: Light Soprano
  • Điểm mạnh: Live tốt. Khả năng xử lý highnote và low note khá ổn. Kỹ năng thanh nhạc khá đều và khá ổn, vượt trội nhất là kỹ năng ngân highnotes (cả belting, falsetto, mix). Âm vực cũng là thế mạnh của Jessica.
  • Điểm yếu: Vocal quality khá mỏng và nhẹ. Jessica thường xuyên dùng falsetto và headvoice để ngân highnote nên nhiều lúc nghe giọng mỏng, đôi lúc còn bị crack.

SEO HYUN (Lead Vocalist, Maknae)

  • Vocal range: C#3~B5/C6/E7 (headvoice)
  • Vocal type: Soprano
  • Điểm mạnh: Giọng khỏe, thuộc hàng live tốt nhất S9 (ngang ngửa Taeyeon). Kỹ năng thanh nhạc và control giọng khá ổn định. Ngoài ra Seohyun có khả năng harmonize giọng của mình. Có khả năng ngân highnote nhưng không quá xuất sắc..
  • Điểm yếu: kỹ năng thở và cảm xúc khi hát. Seohyun khi hát còn thiếu khả năng làm chủ sân khấu, nên người nghe không cảm được cảm xúc, khi live Seohyun còn mắc lỗi thở.

TIFFANY HWANG (Supporting Vocalist)

  • Vocal range: C#3 ~ Bb5 (headvoice-)
  • Vocal type: Soprano
  • Điểm mạnh: Kỹ năng hát live và cảm xúc khi hát tốt. Giọng hát husky lạ và ngọt ngào. Ngoài ra, Tiffany cũng có thể reach highnotes. Highnote bằng headvoice của Tiffany nhẹ nhàng và tuyệt vời.
  • Điểm yếu: Tiffany chưa biết cách control giọng hát husky của mình (có lẽ một phần là do đã trải qua một cuộc phẫu thuật ở cổ họng). Highnote của Tiffany bằng belting thì thường bị căng (thuật ngữ âm nhạc vẫn gọi là strained).

SUNNY (Supporting Vocalist)

SUNNY

  • Vocal range: E3~C#6 (Whistle)
  • Vocal type: Light Soprano
  • Điểm mạnh: Âm vực của Sunny cao và Sunny có khả năng reach highnote bằng headvoice khá ổn. Kỹ năng thanh nhạc của Sunny cũng tạm ổn, nổi trội hơn hết là kỹ năng hòa âm – harmonize.
  • Điểm yếu: Kỹ năng live còn dở và control chưa ổn định. Highnote của Sunny đôi khi bị căng và chói do không control giọng hát của mình.

KWON YU RI (Supporting Vocalist, Lead Dancer)

  • Vocal range: C#3~F5/C6
  • Vocal type: Soprano
  •  Điểm mạnh: Là người thứ 2 trong Girls’ Generation sở hữu chất giọng husky truyền cảm. Giọng của Yuri ấm và có thể dễ nhận dạng, lownote là điểm mạnh nhưng Yuri cũng có 1 vài hgihnote bằng headvoice khá đáng sợ.
  • Điểm yếu: Control chưa ổn định -> highnote không ổn định -> không được giao highnote trong các bài hát của SNSD mặc dù thực sự Yuri có khả năng reach highnote.

CHOI SOO YOUNG (Supporting Vocalist, Dancer)

  • Vocal range: E3~Bb5
  • Vocal type: Soprano
  • Điểm mạnh: Giọng nữ tính, cao và trong. So với dàn subvocal của các nhóm Kpop khác thì Sooyoung được đánh giá khá cao khả năng hát live. Chất giọng cô ấy cũng nhẹ và âm vực tương đối cao nên có thể ngân highnote.
  • Điểm yếu: Control chưa ổn định nên lên cao nhiều khi bị chói, hát live tốt nhưng do không biết control nên đôi khi bị lệch tone hoặc không hát tròn note. .

KIM HYO YEON (Supporting Vocalist, Main Dancer)

  • Vocal range: D3~E5
  • Vocal type: Sopran
  • Điểm mạnh: Giọng lạ, khàn. Hyoyeon xử lý các note trầm khá tốt, kỹ năng hát live cũng tiến bộ đáng kể từ ngày debut. Chất giọng khàn làm highnote của Hyoyeon đôi khi trở nên đặc biệt.
  •  Điểm yếu: Hyoyeon không giỏi control những note cao, khi lên cao dễ bị căng và mất tông.

IM YOON A (Supporting Vocalist, Lead Dancer)

  • Vocal range: E3~E5
  • Vocal type: Soprano
  • Điểm mạnh: Chất giọng trong trẻo và nữ tính. Yoona có thể không tốt ở những note quá cao hoặc quá thấp nhưng những note trong vùng tessitura của mình Yoona đều có khả năng hoàn thành ở mức độ ổn.
  • Điểm yếu: Control của Yoong có chiều hướng dậm chân tại chỗ trong khi các kỹ thuật khác đều đang được cải thiện.

Chú thích:

Belting là kỹ thuật dùng giọng bụng để hát, tức là giọng thật của mình, còn falsetto là giọng giả thanh, hay còn gọi là giọng mũi, có thể dùng để chuyển nốt thấp sang nốt cao mượt hơn belting nhưng sẽ nghe mỏng hơn. Headvoice cũng tương tự thế, Seohyun thường hay dùng headvoice ở những nốt quá khó còn Jessica lại dùng falsetto. Whistle cũng là một kỹ thuật luyến láy các nốt cao nhưng vẫn giữ độ dày của giọng hát, đồng thời vẫn ngọt xớt. Sunny đã dùng Whistle để ngân đoạn highnote trong I’ll write you a letter, Jessica thì sream đến G#7 trong SNSD Horror Factory, và hét như vậy thì chắc chắn có lợi thế về âm vực hơn Sunny, mặc dù cô ấy hét cao hơn người bình thường rất nhiều.

tu khoa

  • đánh giá giọng hát của jessica snsd
  • ai hát hay nhất snsd
  • thành viên snsd mà exo thích
  • thành viên snsd xinh đẹp nhất
  • thành viên đẹp nhất snsd
  • chức vụ của các thành viên snsd